vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Nguyễn Trí N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Nguyễn Trí N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Nguyễn Trí N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐCầu Kè, ngày 19 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp R, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Trí N, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp R, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Nguyễn Trí N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Nguyễn Trí N thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Nguyễn Trí N thỏa thuận thống nhất con chung tên Nguyễn Mỹ N, sinh ngày 29/4/2006 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; thống nhất giao con chung tên Nguyễn Mỹ H, sinh ngày 06/9/2009, Nguyễn Khánh D, sinh ngày 06/4/2017 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày 28/12/2019 cho bà Nguyễn Thị Trúc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của Nguyễn Mỹ H và Nguyễn Khánh D muốn sống với bà Nguyễn Thị Trúc L.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Trúc L không yêu cầu ông Nguyễn Trí N phải cấp dưỡng nuôi con chung, không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về chia tài sản: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Nguyễn Trí N thống nhất không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Nguyễn Trí N thống nhất không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trúc L tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008995 ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; bà Nguyễn Thị Trúc L được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ