vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "35 Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THUỶ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
Cẩm Thuỷ, ngày 05 tháng 3 năm 2025

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2025/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị K, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự ngày 25 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị K thống nhất có 02 con chung là Bùi Thị Như Q, sinh ngày 08/3/2009 và Bùi Thị Yến N, sinh ngày 11/9/2012. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh Đ và chị K như sau: Giao cháu Như Q cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Giao cháu Yến N cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Đ và chị K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của các con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Văn Đ tự nguyện nhận chịu cả phần án phí cho chị Bùi Thị K. Như vậy, anh Đ phải nộp 150.000 đồng án phí DSST được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai BLTU/24 số 0000814 ngày 18/02/2025, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá. Trả lại cho anh Đ 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ