- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T xin ly hôn Đỗ Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn T1 (tức Ý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2025/QĐST-HN&GĐ | Hưng Yên, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên).
2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T1 (tức Ý), sinh năm 1975; Nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên).
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn T1 (tức Ý).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là Đỗ Lan A, sinh ngày 11/9/2007; Đỗ Kiều T2, sinh ngày 30/10/2012 và Đỗ Bảo N, sinh ngày 08/9/2016. Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn T1 (tức Ý) đã tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hiện con Đỗ Thị T3, sinh ngày 06/10/1999 đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Anh T1 (tức Ý) có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng hoặc thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000637 ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Hưng Yên sang thi hành án phí. Trả lại chị T số tiền 150.000 đồng còn lại đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000637 ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8 - Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - TAND tỉnh Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã Thần Khê, tỉnh Hưng Yên; GCNKH số 28 ngày 10/10/1998); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Nguyệt |