vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D, sinh năm 1995 – Chủ hộ kinh doanh Đại lý Hưng Lộc Phát Địa chỉ thường trú: Thôn VĐ, xã ML, huyện PM, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-DSBình Đại, ngày 21 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 527/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D, sinh năm 1995 – Chủ hộ kinh doanh Đại lý Hưng Lộc Phát

Địa chỉ thường trú: Thôn VĐ, xã ML, huyện PM, tỉnh Bình Định.

Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: Tổ 6 - Ấp 4 CT, xã BT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

1/ Ông Hồ Ngọc R, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp TĐ, xã ĐT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1991

Địa chỉ: ấp LS, xã LT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hồ Ngọc R và bà Nguyễn Thị Ngọc D thừa nhận còn nợ bà Đặng Thị D – Chủ hộ kinh doanh Đại lý Hưng Lộc Phát số tiền mua thức ăn tôm, thuốc thủy sản là 662.208.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi hai triệu hai trăm lẻ tám nghìn đồng).

Ông Hồ Ngọc R và bà Nguyễn Thị Ngọc D có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đặng Thị D – Chủ hộ kinh doanh Đại lý Hưng Lộc Phát số tiền mua thức ăn tôm, thuốc thủy sản là 662.208.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi hai triệu hai trăm lẻ tám nghìn đồng). Thời gian thực hiện trả ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 21/02/2025).

Ghi nhận sự tự nguyện bà Đặng Thị D – Chủ hộ kinh doanh Đại lý Hưng Lộc Phát không yêu cầu trả lãi suất của số tiền nêu trên.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Ông Hồ Ngọc R và bà Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí sơ thẩm có giá ngạch là 15.244.000 đồng (Mười lăm triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 15.551.960 đồng (Mười lăm triệu năm trăm năm mươi mốt nghìn chín trăm sáu mươi đồng) cho bà Đặng Thị D – Chủ hộ kinh doanh Đại lý Hưng Lộc Phát đã nộp theo biên lai thu số 0006977 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ