vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng L, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Thị Hồng L tranh chấp hợp đồng huê hụi với Lê Thị N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 16 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 569/2025/TLST-DS, ngày 11 tháng 12 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng L, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm: 1957

Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Lê Thị N1, sinh năm: 1960

Địa chỉ: Khu phố 6, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Hồng L yêu cầu bà Lê Thị N1 phải trả cho bà Phạm Thị Hồng L số tiền còn nợ là 35.115.000 đồng (Ba mươi lăm triệu một trăm mười lăm nghìn đồng). Bà Phạm Thị Hồng L không yêu cầu bà Lê Thị N1 phải trả lãi suất kể từ thời điểm bà Lê Thị N1 chậm trả nợ cho đến nay.

Bà Lê Thị N1 đồng ý trả cho bà Phạm Thị Hồng L số tiền còn nợ là: 35.115.000 đồng (Ba mươi lăm triệu một trăm mười lăm nghìn đồng).

Về án phí: Bà Lê Thị N1 được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Phạm Thị Hồng L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Phạm Thị Hồng L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.214.000 đồng (Một triệu hai trăm mười bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0003477 ngày 04 ngày 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”. Nơinhận:

Cỡ chữ