vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" giữa nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín và bị đơn ông Nguyễn Bình Phương Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 153/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2025, về việc:“Tranh chấp Hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long;

Địa chỉ trụ sở chính: 40-42-44 đường Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Nay là: 40-42-44 đường Phạm Hồng Thái, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, Chức vụ: Giám đốc Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh; (Theo Quyết định số 68/QĐ-CT.HĐQT ngày 09/7/2024).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Trung V:

+ Ông Đặng Trường T, chức vụ: Quản lý Xử lý nợ khu vực - Trung tâm Xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long;

+ Ông Lê Văn A, chức vụ: Chuyên viên chính Xử lý nợ khu vực - Trung tâm Xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long;

+ Ông Cao Quân T1, chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ Thẻ và Tài chính vi mô - Trung tâm Xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long;

(Theo Quyết định số 1025/QĐ-NHKL ngày 29/05/2025).

Địa chỉ liên hệ: Lô 55 - Lô 66 Tôn Đức Thắng, phường Xuân An, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Nay là: phường Hàm Thắng, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Võ Thành N, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Khu phố 10, phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Nay là: phường Mũi Né, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 28, phường Phước Kiểng, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Nay là: xã Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Kim L: Ông Lê Giáp N1, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu phố 8, phường Phú Thuỷ, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Nay là: phường Phú Thủy, tỉnh Lâm Đồng. (Theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 08/7/2025).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Thành N đồng ý trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long số tiền là 1.877.053.387 đồng (Một tỷ, tám trăm bảy mươi bảy triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm tám mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc là: 995.000.000 đồng, Nợ lãi tính đến hết ngày 11/7/2025 là: 882.053.387 đồng. Và tiền lãi phát sinh trên mức dư nợ gốc từ ngày 12/7/2025 cho đến khi ông Võ Thành N trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số: 206/19/HĐTD/2502 - 7725 ngày 22/02/2019 và Hợp đồng cấp tín dụng số: 177/19/HĐTD/2502 - 7725 ngày 22/02/2019 hai bên đã ký kết.

Nếu ông Võ Thành N không có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 177/19/HĐTC-BĐS/2502-7725 ngày 20/02/2019 đối với Thửa đất số 201; Tờ bản đồ số 02; Diện tích: 2.544 m2; Địa chỉ thửa đất: Thôn Kim Ngọc, xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, số công chứng: 1443, quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/02/2019 tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Bình Thuận.

Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán nợ vay, ông Võ Thành N vẫn tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ nợ vay với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long.

Về án phí: Ông Võ Thành N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 34.155.801 đồng (Ba mươi bốn triệu một trăm năm mươi lăm nghìn tám trăm lẻ một đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long số tiền 36.191.000 đồng (Ba mươi sáu triệu một trăm chín mươi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002883 ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết, nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 - Lâm Đồng.

Về chi phí tố tụng khác: Ông Võ Thành N phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền là 1.200.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ