vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà La Thùy Mỹ T, sinh năm 1974 Địa chỉ: 20/16 Đường số N, Phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Phụng C; Ông Nguyễn Gia V (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 21/02/2025) Bị đơn: Công ty Cổ phần H Trụ sở: Số 53 đường T, Phường V, Quận C, Thành …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "La Thùy Mỹ T - Công ty Cổ phần H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 36/2025/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
Quận 3, ngày 23 tháng 5 năm 2025

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 135/TLST- DS ngày 04 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà La Thùy Mỹ T, sinh năm 1974 Địa chỉ: 20/16 Đường số N, Phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Phụng C; Ông Nguyễn Gia V (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 21/02/2025)

- Bị đơn: Công ty Cổ phần H Trụ sở: Số 53 đường T, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thới Phương T (theo giấy ủy quyền ngày 23/4/2025) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng đặt cọc số 76/HĐ ĐC/HTC (căn hộ SE.11.05 – Tầng 11) ngày 23/6/2020 và Biên bản thanh lý Hợp đồng đặt cọc ngày 11/8/2023 được ký kết giữa bà La Thùy Mỹ T và Công ty Cổ phần H. 2.2. Bị đơn Công ty Cổ phần H có trách nhiệm trả cho bà La Thùy Mỹ T số tiền là 1.461.783.300 đồng. Việc trả tiền được thực hiện theo các đợt như sau: Đợt 1: Ngày 15/6/2025 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng. Đợt 2: Ngày 15/7/2025 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng. Đợt 3: Ngày 15/8/2025 thanh toán số tiền 150.000.000 đồng. Đợt 4: Ngày 15/9/2025 thanh toán số tiền 150.000.000 đồng. Đợt 5: Ngày 15/10/2025 thanh toán số tiền 150.000.000 đồng. Đợt 6: Ngày 15/11/2025 thanh toán số tiền 150.000.000 đồng. Đợt 7: Ngày 15/12/2025 thanh toán số tiền 150.000.000 đồng. Đợt 8: Ngày 15/01/2026 thanh toán số tiền 311.783.300 đồng. (Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo). Việc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thanh toán. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự hòa giải thành là 27.926.750 đồng mỗi bên chịu ½ án phí. Bị đơn Công ty Cổ phần H phải chịu án phí là 13.963.375 đồng. Nguyên đơn bà La Thùy Mỹ T chịu án phí số tiền 13.963.375 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 30.359.640 đồng theo biên lai số 0059679 ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quân 3, hoàn lại cho bà La Thùy Mỹ T số tiền là 16.396.265 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ