vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 19/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lãnh Thị V, sinh năm: 1965; Địa chỉ: Tổ 11, phường Sông B, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Tổ 11, phường Sông B, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-DSTPCao Bằng, ngày 19 tháng 5 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc "Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lãnh Thị V, sinh năm: 1965; Địa chỉ: Tổ 11, phường Sông B, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Tổ 11, phường Sông B, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Dương Quang H, sinh năm: 1986;

2. Ông Dương Đức M, sinh năm: 1990; Cùng địa chỉ: Tổ 11, phường Sông B, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Người được các ông H, M ủy quyền: Bà Đinh Thị T. Địa chỉ: Tổ 11, phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự đều nhất trí tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thửa đất số 165, tờ bản đồ số 63, địa chỉ: Tổ 11, phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 09/5/2025, tại Văn phòng công chứng Hà Nguyên, địa chỉ: Tổ 04, phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giữa bà Đinh Thị T với bà Lãnh Thị V). Bà V có trách nhiệm thanh toán cho gia đình bà T số tiền 50.000.000 đồng là tiền chưa thanh toán theo hợp đồng chuyển nhượng mà các bên đã ký kết với nhau + 24.000.000 đồng là số tiền theo giá thị trường của 3 m2 diện tích đất tăng thêm (8.000.000 đồng/m2). Tổng số tiền bà V phải thanh toán cho bà T là 74.000.000 đồng để tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thửa đất số 165 trên (Bà V đã thanh toán đủ số tiền 74.000.000đ, Biên bản giao nhận tiền ngày 09/5/2025). Toàn bộ chi phí công chứng, chuyển nhượng, chi phí sang tên trước bạ do bà Lãnh Thị V chịu toàn bộ.

Về án phí: Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn, bị đơn đều là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên đều được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn bà V được hoàn lại số tiền 8.750.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001223 ngày 20/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ