vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hội An, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 21/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Ông Nguyễn Thanh H, Bà Huỳnh Thị Hạ U: Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST-KDTMHội An, ngày 21 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1) Ông Trương Văn Hoà.

2) Ông Lê Tấn Hoành.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-KDTM ngày 02 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Ngân hàng B.

Địa chỉ: số 194 T, phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh T; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B - Chi nhánh H.

Địa chỉ: 86 T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. (Văn bản ủy quyền ngày 25/10/2021).

Người được ủy quyền lại:

1) Ông Lê Tấn Đ; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng B - Chi nhánh H.

2) Ông Hồ Đình B; Chức vụ: Phó Trưởng phòng QLRR.

Cùng địa chỉ: 86 T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

(Văn bản ủy quyền ngày 22/02/2023).

- Bị đơn:

1) Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ 26, thôn B, xã C, thành phố H, tỉnh

Quảng Nam.

2) Bà Huỳnh Thị Hạ U, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ 26, thôn B, xã C, thành phố H, tỉnh

Quảng Nam.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1) Ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Hạ U chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng B số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 02/2022/5916176/HĐTD ngày 24/6/2022 tạm tính đến ngày 20/5/2024 là: 5.348.040.685 đồng (Năm tỷ ba trăm bốn mươi tám triệu không trăm bốn mươi nghìn sáu trăm tám mươi lăm đồng); trong đó: dư nợ gốc: 4.800.000.000 đồng, nợ lãi và lãi phạt quá hạn: 548.040.685 đồng.

2) Ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Hạ U còn phải tiếp tục trả nợ lãi phát sinh kể từ ngày 21/5/2024 đến khi trả xong các khoản nợ cho Ngân hàng B theo mức lãi suất đã được các bên thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

3) Trường hợp ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Hạ U không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nêu trên cho Ngân hàng B thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thôn B, xã C, H, Quảng Nam theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 387028 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/08/2019; thuộc sở hữu của ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Hạ U theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 02/2020/5916176/HDBĐ ngày 11/11/2020 và các văn bản sửa đổi bổ sung được ký kết giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Hạ U với Ngân hàng.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thôn B, C, H, Quảng Nam theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 618971 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 09/04/2021; thuộc sở hữu của ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Hạ U theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/2021/5916176/HDBĐ ngày 10/06/2021 và các văn bản sửa đổi bổ sung được ký kết giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Hạ U với Ngân hàng.

4) Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

5) Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Hạ U tự nguyện trả lại cho Ngân hàng B số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng).

6) Án phí: Án phí KDTM-ST:

Ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Hạ U tự nguyện nộp 113.348.040 (Một trăm mười ba triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn không trăm bốn mươi đồng).

Ngân hàng B không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.507.000 đồng (Năm mươi sáu triệu năm trăm lẻ bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018847 ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ