vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu M và chị Lê Quỳnh Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nH: Anh Nguyễn Hữu M và chị Lê Quỳnh Ng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu M và chị Lê Quỳnh Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NH DÂN
THÀNH PHỐ KT
TỈNH KT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nH gia đình sơ thẩm thụ lý số: 12/2024/TLST-HN&GĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1999;

Địa chỉ: 11 Ns, Tổ 7, phường Qt, thành phố Kt, tỉnh Kt.

- Bị đơn: Chị Lê Quỳnh Ng, sinh năm 2001;

Nơi đăng ký HKTT: 71 Ng Vc, Tổ 9, phường Qt, thành phố Kt, tỉnh Kt.

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn 2, xã Đc, thành phố Kt, tỉnh Kt.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nH và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu M và chị Lê Quỳnh Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nH: Anh Nguyễn Hữu M và chị Lê Quỳnh Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ng Gia H, sinh ngày 21/11/2020 cho anh Nguyễn Hữu M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi.

Chị Lê Quỳnh Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không ai được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Quỳnh Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng kể từ tháng 01 năm 2024.

Trách nhiệm do chậm cấp dưỡng: Áp dụng Điều 357 Bộ luật Dân sự. Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và anh Nguyễn Hữu M có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nêu trên mà chị Lê Quỳnh Ng chậm cấp dưỡng thì phải chịu lãi suất do chậm cấp dưỡng. Lãi suất theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có; Nợ chung: Không.

- Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Nguyễn Hữu M nhận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, cộng 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền số 0000661 ngày 12/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kt. Anh Nguyễn Hữu M đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ