- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huynh Thanh D - Tran Thi T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh D và bà Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2024/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh D, sinh ngày 25/9/1976 Địa chỉ: Số 3/423, ấp G, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh ngày 01/01/1980 Địa chỉ: Số 3/423, ấp G, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh D và bà Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh D và bà Trần Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có ba con chung tên Huỳnh Thanh L, sinh ngày 03/01/2000, Huỳnh Thị Mỹ L, sinh ngày 19/6/2004 và Huỳnh Thanh T, sinh ngày 18/3/2006. Khi ly hôn giao con chung là Huỳnh Thanh T cho ông Huỳnh Thanh D trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với con chung là Huỳnh Thanh L và Huỳnh Thị Mỹ L, hiện đã thành niên và có gia đình riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Thanh D không yêu cầu bà Trần Thị T cấp dưỡng nuôi con chung Huỳnh Thanh T. Bà Trần Thị T được quyền thăm nom con chung Huỳnh Thanh T, không ai được phép ngăn cản.
- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh D và bà Trần Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ông D tự nguyện chịu thay án phí cho bà T. Do đó, ông D phải chịu 150.000 đồng. Ông D đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002392 ngày 16/02/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, ông Danh được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Hồng Lam |