- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 60/2024/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 giữa: Bà Lê Anh Đ, địa chỉ: Nguyễn Văn C, phường An K, quận N, thành phố Cần Thơ. Và ông Nguyễn Hoàng A, địa chỉ: Kv Bình P A, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Anh Đ, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Nguyễn Văn C, phường An K, quận N, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Kv Bình P A, phường L T, quận B, thành phố Cần Thơ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Anh Đ và ông Nguyễn Hoàng A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tiếp tục giao 02 con chung tên Nguyễn H K, sinh ngày 04/01/2007 và Nguyễn T K, sinh năm 10/8/2012 cho bà Đà trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Về cấp dưỡng tự thoả thuận không yêu cầu.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho ông A, không ai được cản trở khi thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Đ phải chịu, khấu trừ tiền tạm ứng án phí và bà Đ được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002601, ngày 09/4/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q.BT; - Chi cục Thi hành án DS Q.BT; - Tòa án ND TP.Cần Thơ; - UBND P.An Nghiệp, Q. Ninh Kiều, TP.Cần Thơ (ĐKKH số 02/2007) - Lưu HS. | Phan Thúy Nguyên |