vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị QTT và anh TNH. 2.

Về hôn nhân: Chị QTT và anh TNH đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị QTT và anh TNH có 01 con chung là cháu THĐ, sinh ngày 24/02/2020. Các bên thống nhất thỏa thuận: Chị QTT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu THĐ. Về cấp dưỡng nuôi con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị QTT và anh TNH. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 30 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị QTT, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh TNH, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị QTT và anh TNH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị QTT và anh TNH đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị QTT và anh TNH có 01 con chung là cháu THĐ, sinh ngày 24/02/2020. Các bên thống nhất thỏa thuận: Chị QTT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu THĐ. Về cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu. Anh TNH có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị QTT và anh TNH thống nhất thoả thuận: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị QTT và anh TNH thống nhất thoả thuận: Chị QTT chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị QTT đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị QTT 150.000 đồng tạm ứng án phí, theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 số 0003473 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ