vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn V N và chị Lữ Thị M N. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn V N và chị Lữ Thị M N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn V N và chị Lữ Thị M N thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn C T, sinh ngày 07/9/2010 và Nguyễn Thị N Y, sinh ngày 26/4/2013 cho chị N được quyền trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn theo nguyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn V N và chị Lữ Thị M N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36 /2024/QĐST-HNGĐT, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn V N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Chị Lữ Thị M N, sinh năm 1988. Địa chỉ: K, thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn V N và chị Lữ Thị M N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn V N và chị Lữ Thị M N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn V N và chị Lữ Thị M N thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn C T, sinh ngày 07/9/2010 và Nguyễn Thị N Y, sinh ngày 26/4/2013 cho chị N được quyền trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn theo nguyện vọng của các con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lữ Thị M N không yêu cầu anh Nguyễn V N cấp dưỡng nuôi con nên Toà án không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng, anh N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (trong đó phần án phí anh Ngân phải chịu là 75.000 đồng, phần án phí anh N chịu thay cho chị N là 75.000 đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000441 ngày 04/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh, hoàn trả cho anh N số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ