- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ xin ly hôn chị Nguỹen Thị Vân A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ, chị Nguyễn Thị Vân A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST- HNGĐ | Thuận Thành, ngày 13 tháng 3 năm 20243 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, thị xã T, tỉnh BN;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu phố C, phường N, thị xã T, tỉnh BN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57,58, 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/3/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ, chị Nguyễn Thị Vân A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về tình cảm vợ chồng: Anh Nguyễn Văn Đ, chị Nguyễn Thị Vân A thuận tình ly hôn; 2/ Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Thị Diễm Q, sinh ngày 23/11/2010; Nguyễn Long G, sinh ngày 28/01/2012; Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 22/10/2013 và Nguyễn Hậu G1, sinh ngày 06/6/2016. Ly hôn, anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Long G và cháu Nguyễn Diệu L; Chị Vân A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Diễm Q, cháu Nguyễn Hậu G1. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Không lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng và giáo dục con cái.
- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Đ đã nộp số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003261 ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Đ số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận Thành; - Chi cục THADS thị xã Thuận Thành; - UBND xã N, thị xã Thuận Thành (số 31/2010) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Tuấn Anh |