- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn của chị Thanh và anh Quan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thu T và ông Văn Thành Q (Q1) thuận tình ly hôn với nhau.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST – HNGĐ | Tam Bình, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2024/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024, giữa;
- Nguyên đơn: Bà Cao Thu T, sinh năm 1971
- Bị đơn: Ông Văn Thành Q , sinh năm 1969
Cùng nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thu T và ông Văn Thành Q (Q1) thuận tình ly hôn với nhau.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 con chung tên Văn Thanh H, sinh ngày 27/3/1993, Văn Nguyệt Q2, sinh ngày 07/01/1996 và Văn Hồng C, sinh ngày 08/10/2000 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: Bà Cao Thu T và ông Văn Thành Q thống nhất trình bày không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Cao Thu T và ông Văn Thành Q thống nhất trình bày không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà T tự nguyện nộp 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền bà T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số No 0013886 ngày 29/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên bà T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - Đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu./. Trần Thị Hồng Chi |