vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình N và chị Trần Thị G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Gia B, sinh ngày 28/7/2009 và Lê Gia H, sinh ngày 22/11/2013. Sau khi ly hôn, giao 02 con chung cho chị Trần Thị G được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Đình N - chị Trần Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình N và chị Trần Thị G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 6 năm 2024, giữa: Anh Lê Đình N; nơi cư trú: thôn L, xã Cảnh D, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và chị Trần Thị G; nơi ĐKHKTT: thôn L, xã Cảnh D, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; chỗ ở: thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình N và chị Trần Thị G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Gia B, sinh ngày 28/7/2009 và Lê Gia H, sinh ngày 22/11/2013. Sau khi ly hôn, giao 02 con chung cho chị Trần Thị G được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Lê Đình N có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị G mỗi tháng đối với mỗi người con số tiền là 2.500.000 đồng. Thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 7/2024 trở đi, cho đến khi con thành niên.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Lê Đình N chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để nộp sung ngân sách nhà nước. Số tiền án phí anh N phải chịu trên được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai thu số 0002015, ngày 13 tháng 6 năm 2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ