vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vi Thị Minh Q và anh Hà Văn X.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị Minh Q và anh Hà Văn X thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vi Thị Minh Q xin ly hôn anh Hà Văn X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vi Thị Minh Q và anh Hà Văn X.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST-HNGĐQuan Sơn, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: chị Vi Thị Minh Q

-

Sinh năm 2001

Địa chỉ: bản B, xã M, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: anh Hà Văn X

-

Sinh năm 1988

Địa chỉ: bản B, xã M, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vi Thị Minh Q và anh Hà Văn X.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị Minh Q và anh Hà Văn X thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vi Thị Minh Q và anh Hà Văn X thống nhất có hai con chung là: Hà Phúc T, sinh ngày 22/4/2020 và Hà Anh T, sinh ngày 06/7/2021. Hai bên thỏa thuận: anh X trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Hà Phúc T và Hà Anh T; chị Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh X mỗi cháu một tháng 1.000.000 đồng (hai cháu là hai triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2025 đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.

Chị Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Vi Thị Minh Q và anh Hà Văn X thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Vi Thị Minh Q và anh Hà Văn X thống nhất: Chị Q chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí chị Q phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002579, ký hiệu: BLTU/23 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn. Chị Q đã nộp đủ án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ