- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Diệu H và Nông Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ | Phú Lương, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Văn Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Ngư
Ông Nông Văn Thịnh
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về về việc “Tranh chấp ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa ngày 25/4/2024 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tô Thị Diệu H, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Xóm Đ2, xã Đ, huyện P, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Nông Văn Bảo, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Xóm Đ2, xã Đ, huyện P, tỉnh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Diệu H và anh Nông Văn B nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là Nông Quốc K, sinh ngày 29/9/2020 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh B được quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nông Văn B cho đến khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tô Thị Diệu H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách nhà nước (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004486 ngày 03/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC THÀNH VIÊN HĐXX ơ CÁC THÀNH VIÊN HĐXX Nguyễn Thị Nhung Trương Bế Thiện CÁC THÀNH VIÊN HĐXX | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Giang THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Giang THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Loan THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |