- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chau S và chị Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 45/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Chau S- sinh năm: 1985
Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Chị Thị H, sinh năm: 1997
Địa chỉ: ấp L, xã K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chau S và chị Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh S và chị H thống nhất giao hai người con chung là Thị Ly K, sinh ngày 20/02/2015 và Chau Cung K, sinh ngày 28/3/2018 cho chị H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi về người trực tiếp nuôi con, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Tài sản chung: Các đương sự xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ. Mỗi người chịu ½, anh S tự nguyện nộp hết, số tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001837 ngày 21/02/2024 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Anh S còn được nhận lại số tiền là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiên Lương; - UBND xã N, huyện Tri Tôn, An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án (S- H). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Minh |