vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Dương Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai đương sự có 05 con chung tên Dương Thị C, sinh ngày 02/8/1991; Dương Thị T, sinh ngày 27/5/1993; Dương Công L, sinh ngày 20/01/1996; Dương Thị C1, sinh ngày 05/11/2000 và Dương Văn K, sinh ngày 25/11/2004. Hiện nay các con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 102/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2024, giữa: - Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hiệp, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Dương Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST-HNGĐKbang, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 102/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Thôn E, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Dương Văn S, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Thôn E, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai;

- Căn cứ vào các Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 của Luật HN&GĐ năm 2014;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2024;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Dương Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai đương sự có 05 con chung tên Dương Thị C, sinh ngày 02/8/1991; Dương Thị T, sinh ngày 27/5/1993; Dương Công L, sinh ngày 20/01/1996; Dương Thị C1, sinh ngày 05/11/2000 và Dương Văn K, sinh ngày 25/11/2004. Hiện nay các con chung đều trưởng thành, tự lập được nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự tự thoả thuận giải quyết với nhau nên cùng không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

3. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Trần Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0002183 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai; chị H được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí LH-ST đã nộp.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ