- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyên Thi Q và ông Trân Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 29/9/1999 của Ủy ban nhân dân thi trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết đinh của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ | ĐD, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: bà Nguyên Thi Q, sinh năm: 1976; Đia chỉ: 8A thôn ST B1, xa ĐR, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Bi đơn: ông Trân Văn T, sinh năm: 1972; Đia chỉ: 8A thôn ST B1, xa ĐR, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghi quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xa hội. Đa hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyên Thi Q và ông Trân Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 29/9/1999 của Ủy ban nhân dân thi trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết đinh của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung chưa thành niên là Trân Nguyên Anh M, sinh ngày 02/5/2014 cho ông Trân Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên. Bà Nguyên Thi Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy đinh của Luật hôn nhân và gia đình. 3. Vê tai san chung va nơ chung: Bà Nguyên Thi Q và ông Trân Văn T thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết, ông bà không yêu câu Tòa án giải quyết. 4. Vê án phí: bà Nguyên Thi Q nhận chiu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đa nộp theo biên lai thu số 0002432 ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD. Hoàn trả cho bà Nguyên Thi Q 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. Ông Trân Văn T không phải chiu án phí dân sự sơ thẩm.. 3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bi kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LĐ; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS ĐD; - UBND thi trấn TM, ĐD; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đa ký) Lê Đình Anh V |