- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản (Lê Văn N - Nguyễn Văn T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 36/2024/QĐST-DS 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hùng;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thơm;
Bà Trịnh Thị Cúc;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2024/TLST/DS ngày 07 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn N – sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn N và ông Nguyễn Văn T thống nhất ông T còn nợ lại của ông N số tiền 140.000.000 đông (Một trăm bốn mươi triệu đồng).
Hai bên thống nhất vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, ông T có trách nhiệm trả cho ông N số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời hạn trả nợ trong vòng 28 tháng. Thời gian trả nợ bắt đầu tính từ tháng 10/2024 cho đến khi ông T trả hết số nợ trên.
Nếu trường hợp ông Nguyễn Văn T vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào thì ông Lê Văn N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số nợ trên.
ể t ngày n án y t đ nh có hiệ c pháp t đối i trư ng h p cơ an thi hành án có y n ch động ra y t đ nh thi hành án ho c kể t ngày có đơn yê cầ thi hành c a ngư i đư c thi hành án đối i các kho n ti n ph i tr cho ngư i đư c thi hành án cho đ n khi thi hành án xong tất c các kho n ti n hàng tháng ên ph i thi hành án còn ph i ch kho n ti n ãi c a số ti n còn ph i thi hành theo mức ãi s ất y đ nh tại kho n 2 Đi 468 Bộ t dân s năm 2015 tương ứng i th i gian ch m tr tại th i điểm thanh toán.
V án phí: Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).
Ông Lê Văn N được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004847 ngày 06/05/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát NDTP Sầm Sơn; - THA Dân sự thành phố Sầm Sơn; - Phòng GĐKT TA tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |