vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ông Võ Văn L, sinh năm 1971; Anh Võ Trường A, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Các đương sự; VKSND huyện MCN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VÕ VĂN L- THÁI THỊ HỒNG V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ông Võ Văn L, sinh năm 1971; Anh Võ Trường A, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỏ Cày Nam, ngày 03 tháng 05 năm 2024
Số: 36/2024/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 04 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: số 91/2024TLST-DS ngày 02/4/2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành, biên bản làm việc về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, biên bản làm việc, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ông Võ Văn L, sinh năm 1971; Anh Võ Trường A, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp B, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Thái Thị Hồng V, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Huỳnh Thị Kim C (đại diện theo ủy quyền của ông Võ Văn L, anh Võ Trường A) và bà Thái Thị Hồng V đã thỏa thuận được các nội dung: Bà Thái Thị Hồng V có nghĩa vụ trả cho ông Võ Văn L, anh Võ Trường A số tiền 500.000.000 đồng, trong đó tiền gốc là 460.000.000 đồng, tiền lãi là 40.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với hợp đồng thế chấp thửa đất 309, tờ bản đồ 14, tọa lạc ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Đối với bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 309, tờ bản đồ 14, tọa lạc ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre: Ghi nhận ông Võ Văn L, anh Võ Trường A tự nguyện giao trả bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Thái Thị Hồng V khi bà V trả tất số tiền nợ. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 12.000.000 đồng bà V phải chịu. H lại cho ông Võ Văn L, anh Võ Trường A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.580.000 đồng theo biên lai thu số 0003972 ngày 02/04/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ