vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phan H, sinh năm: 1972, bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1975; Địa chỉ: số B thôn Q, xã Q, huyện Đ, Lâm Đồng; Bị đơn: Ông Ya H1, sinh năm 1970; bà Ma T, sinh năm 1970; Địa chỉ: số nhà G thôn K, xã T, huyện Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Phan Hưng kiện ông Ya ho7ng đề nghị công nhận hợp đồng CNQSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 129 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 36/2024/QĐST – DS
Đơn Dương, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 117, Điều 129, Điều 500, Điều 501, Điều 502 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2024/TLST – DS ngày 02/5/2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành, đơn đề nghị công nhận kết quả hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phan H, sinh năm: 1972, bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1975; Địa chỉ: số B thôn Q, xã Q, huyện Đ, Lâm Đồng;

Bị đơn: Ông Ya H1, sinh năm 1970; bà Ma T, sinh năm 1970; Địa chỉ: số nhà G thôn K, xã T, huyện Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn ông Phan H, bà Nguyễn Thị G cùng bị đơn vợ chồng ông Ya H1, bà Ma T cùng thống nhất thỏa thuận đề nghị Tòa án: Công nhận hiệu lực giấy sang nhượng đất viết tay ngày 26/7/2019 giữa vợ chồng ông Phan H, bà Nguyễn Thị G với vợ chồng ông Ya H1, bà T.

2.2. Công nhận cho vợ chồng ông Phan H, bà Nguyễn Thị G được quyền sử dụng diện tích đất tại thửa đất 170 tờ bản đồ số 23 với diện tích 2.312m2 (trong đó có 400m2 đất ở và 1.912m2 đất trồng cây hàng năm) đất tọa lạc tại thôn K, xã T, đã được cấp giấy CNQSD đất số N 490660 do UBND huyện Đ cấp ngày 01/6/1999 đứng tên bà Ma T ( Diện tích công nhận theo kết quả đo vẽ do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ cung cấp kết quả ngày 11/7/2024, thuộc vị trí I trong sơ đồ bản vẽ).

2.3. Ông Phan H, bà Nguyễn Thị G được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký kê khai cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.4. Về chi phí xem xét thẩm định, đo vẽ: Nguyên đơn thỏa thuận nhận chịu hết chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ (đã quyết toán xong).

2.5. Về án phí: Bị đơn vợ chồng ông Ya H1, bà Ma T thỏa thuận nhận chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn vợ chồng ông Phan H, bà Nguyễn Thị G không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Phan H, bà Nguyễn Thị G số tiền 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002493 ngày 02/5/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ