vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Tuyết N và ông Nguyễn Duy T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thùy D (nữ), sinh ngày 16/4/2023 cho bà Mai Tuyết N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-VHNGĐN, ngày 21 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 275/2023/TLST-VHN ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:

1. Bà Mai Tuyết N, sinh năm 1989;

Nơi cư trú: 117/4T, đường B, phường H, quận N, Thành phố Cần Thơ.

2. Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1987;

Nơi cư trú: ấp M, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 9 năm 2023 các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc dân sự thụ lý số 275/2023/TLST-VHN ngày 24 tháng 8 năm 2023, những nội dung các đương sự đã thống nhất:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Tuyết N và ông Nguyễn Duy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà N và ông T có 01 con chung là Nguyễn Thị Thùy D (nữ), sinh ngày 16/4/2023. Sau khi ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu D cho bà Mai Tuyết N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N, ông T xác định không có.

- Về lệ phí Tòa án: Bà N, ông T mỗi người phải nộp 150.000 đồng, bà N tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân thay ông T, chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà N đã nộp thành lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

-2-

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Tuyết N và ông Nguyễn Duy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thùy D (nữ), sinh ngày 16/4/2023 cho bà Mai Tuyết N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích mọi mặt của cháu D, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N, ông T xác định không có nên Tòa án không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Bà N, ông T mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Bà N tự nguyện nộp thay cho ông T 150.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng lệ phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001492 ngày 15 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N thành lệ phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ