vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn H - Sinh năm: 1971 Địa chỉ: TDP Thanh Minh, phường Tân Dân, thị xã N, tỉnh T; Bị đơn: Chị Hồ Thị L – Sinh năm: 1983 Địa chỉ: TDP Thanh Minh, phường Tân Dân, thị xã N, tỉnh T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2023/QĐST- HNGĐ ngày 28-2-2023 của TAND thị xã Nghi Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST- HNGĐN, ngày 28 tháng 2 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 239/2022/TLST - HNGĐ ngày 03/11/2022, giữa:

- Anh Lê Văn H - Sinh năm: 1971

- Chị Hồ Thị L – Sinh năm: 1983

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Thanh Minh, phường Tân Dân, thị xã N, tỉnh T;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 20 tháng 02 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 20/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn H - Sinh năm: 1971 Địa chỉ: TDP Thanh Minh, phường Tân Dân, thị xã N, tỉnh T;

- Bị đơn: Chị Hồ Thị L – Sinh năm: 1983 Địa chỉ: TDP Thanh Minh, phường Tân Dân, thị xã N, tỉnh T;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Hồ Thị L;

- Về Con chung: Anh H và chị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Hạ Lan – Sinh ngày 30 tháng 9 năm 2006 và cháu Lê Văn Quang Mạnh – Sinh ngày 18 tháng 8 năm 2011.

Anh H và chị L thống nhất giao cháu Lê Thị Hạ Lan và cháu Lê Văn Quang Mạnh cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về Tài sản và công nợ: Anh Lê Văn H và chị Hồ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh H và chị L, anh H nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trả lại cho anh H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0012336 ngày 03/11/2022 tại Chi cục thi Hnh án dân sự thị xã N, tỉnh T.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi Hnh án dân sự, thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ