- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Phương Th và ông Vũ Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 36/2023/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 07 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lò Phương Th - Sinh năm: 1995; Nơi ĐKTT: Bản M, xã M, huyện M1, tỉnh Điện Biên; Chỗ ở hiện tại: Đội 18, bản P, xã TH, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Ông Vũ Văn B - Sinh năm: 1986; Nơi ĐKTT: Số nhà 82, tổ 01, phường M2, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Phương Th và ông Vũ Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Bà Lò Phương Th và ông Vũ Văn B thuận tình ly hôn.
* Về nuôi con: Giao cháu Vũ Nhật Khánh M - sinh ngày 30/4/2018 cho bà Lò Phương Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Vũ Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Vũ Nhật Khánh M với mức cấp dưỡng là: 2.000.000đ/1 tháng (hai triệu đồng); phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng; thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 08/2023 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: Trường hợp ông Vũ Văn B chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông B không phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
* Về tài sản, nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5, Khoản 7 Điều 26, Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH: Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000đ án phí DSST, ông B phải chịu 150.000đ án phí DSST của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Nhưng bà Th tự nguyện chịu cả phần án phí DSST và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông B, tổng số tiền án phí DSST bà Th phải nộp là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí DSST bà Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ theo biên lai thu tiền số 0002259 ngày 23/6/2023, bà Th đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND TP. Điện Biên; - UBND xã Mường Toong, H. Mường Nhé (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS TP. Điện Biên; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Trần Thị Thu Trà |