vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Trần Ngọc B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà H và ông B có 02 con chung tên Trần Ngọc H1, sinh ngày 30/06/2000 (đã thành niên) và Trần Thị T, sinh ngày 25/01/2007. Bà H và ông B thỏa thuận giao con chung tên Trần Thị T, sinh ngày 25/01/2007 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H ly hôn với Trần Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Trần Ngọc B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC
T NH L M Đ NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐBảo Lộc, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 giữa:

Bà Trần Thị H, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, thành phố B, tỉnh L.

Ông Trần Ngọc B, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Số nhà 1296/3, thôn 2, xã Đ, thành phố B, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Trần Ngọc B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà H và ông B có 02 con chung tên Trần Ngọc H1, sinh ngày 30/06/2000 (đã thành niên) và Trần Thị T, sinh ngày 25/01/2007. Bà H và ông B thỏa thuận giao con chung tên Trần Thị T, sinh ngày 25/01/2007 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên, bà H không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi người nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung: Các đương không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Các đương sự khai không có.

Về án phí: Bà Trần Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (Ly hôn) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005530 ngày 01/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc. Hoàn trả cho bà H 150.000đ tạm ứng án phí thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 7a, điều 7b và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ