- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Minh H sinh năm 1983; hộ khẩu thường trú xóm Chung, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Binh; nơi ở hiện nay 381/20, tổ 14, khu phố 4, quận X, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ sinh năm 1978; địa chỉ xóm 1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị Minh H và anh Phạm Văn Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con: Chị H và anh Đ có 01 con là cháu Phạm Phú T1 sinh ngày 10/9/2008; chị H và anh Đ thỏa thuận giao cháu T1 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu T1 trưởng thành đủ 18 tuổi; chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đ mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2023 cho đến khi cháu T1 trưởng thành đủ 18 tuổi.
Chị H có nghĩa vụ tôn T1 quyền của cháu T1 được sống chung với anh Đ và chị H có quyền thăm nom, chăm sóc cháu T1; anh Đ không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc cháu T1.
Về tài sản: Chị H và anh Đ cùng trình bày, vợ chồng không có tài sản; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí: Chị H và anh Đ thỏa thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005715 ngày 24/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, chị H đã nộp đủ án phí về việc ly hôn và về việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Y - UBND xã K - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |