- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Linh T - Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36 /2023/ QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 13 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 40/2023/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Linh T - Sinh năm 2000
ĐKNKTT: Khu 15, xã Đồng T, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Chỗ ở hiện nay: Khu 7, xã C, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Phạm Văn H - sinh năm 1997
Địa chỉ: Khu 15, xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 – Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đinh Thị Linh T và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đinh Thị Linh T và anh Phạm Văn H có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc H - sinh ngày 17/10/2021, hiện nay đang ở cùng chị T. Ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Phạm Ngọc H kể từ tháng 4 năm 2023 đến khi cháu H thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T tự nguyện không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Đinh Thị Linh T và anh Phạm Văn H đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Linh T tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0006141 ngày 10/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 – Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện - UBND xã Đ - Lưu HSVA. | Thẩm phán Phạm Thị Hồng |