vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thùy D và anh Trần Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hà Thùy D và anh Trần Văn Đ cả hai đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Ngọc D, sinh ngày 27/11/2017 và cháu Trần Diệp A, sinh ngày 16/10/2020. Khi ly hôn cả hai anh, chị thống nhất, thỏa thuận là. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thùy D và Anh Trần Văn Đ tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thùy D và anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thùy D, sinh năm 1997.

Địa chỉ: khu 5B, xã T, huyện T, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1986.

HKTT: Thôn Ba Chữ, xã V, huyện Đ, thành Phố H.

Tạm trú tại: khu 5B, xã T, huyện T, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thùy D và anh Trần Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thùy D và anh Trần Văn Đ cả hai đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Ngọc D, sinh ngày 27/11/2017 và cháu Trần Diệp A, sinh ngày 16/10/2020. Khi ly hôn cả hai anh, chị thống nhất, thỏa thuận là.

+ Giao cho chị Hà Thùy D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Trần Diệp A, kể từ ngày chấm dứt hôn nhân cho đến khi cháu A khôn lớn, thành niên.

+ Giao cho anh Trần Văn Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc D kể từ ngày chấm dứt hôn nhân cho đến khi cháu D khôn lớn, thành niên và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị D và anh Đ đều được quyền thăm nom, chăm sóc, gặp con chung không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung, công sức đóng góp và các vấn đề khác cả hai thỏa thuận tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thùy D tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị D 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:AA/ 2020/0007541 ngày 23/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh P

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ