- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th xin ly hôn anh Đ vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Vũ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐST-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căncứ hồsơvụán Dânsự thụlýsố 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 05tháng4năm 2023,giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn T, xã Ng, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn 2, xã V, huyện P, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ngày 27 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Vũ Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Th và anh Đ có 01 con chung là cháu Vũ Trần Minh A, sinh ngày 13/9/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cháu Vũ Trần Minh A, sinh ngày 13/9/2016 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Do chị Th không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đ cho đến khi chị Th có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Đ có quyền thăm nom con chung không ai Đ cản trở. + Về tài sản chung, công sức và nợ: Chị Th và anh Đ đều xác định không có. + Về án phí: Chị Trần Thị Th tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, Đ trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0042049 ngày 05/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội (Do anh Trần Văn Triển nộp thay). Hoàn trả lại chị Trần Thị Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Đ ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phúc Thọ; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |