vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận hòa giải thành giữa: Bà Trần Thị L và Ông Lê Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và Ông Lê Anh T thỏa thuận quay lại đoàn tụ gia đình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình - Quyết định đoàn tụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận hòa giải thành giữa: Bà Trần Thị L và Ông Lê Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐNghi Xuân, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN

ĐOÀN TỤ THÀNH CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 27/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1966

- Bị đơn: Ông Lê Anh T, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 điều 3, khoản 1 điều 6, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26 và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện hòa giải thành đoàn tụ ngày 07 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận hòa giải thành giữa: Bà Trần Thị L và Ông Lê Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và Ông Lê Anh T thỏa thuận quay lại đoàn tụ gia đình.

- Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung, hai bên thống nhất: Lê Thị Thu D, sinh ngày 07/10/1989, Lê Thị Thu Ph, sinh ngày 07/10/1990, Lê Thị Thu Th, sinh ngày 06/3/1993 và Lê Thị Thu Th, sinh ngày 07/01/1996 hiện các con đã trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị L tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Bà Trần Thị L đã nộp là 1.000.000 (Một triệu) đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011911 ngày 21/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nay được trả lại 850.000 (Tám trăm năm mươi ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ