vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn Đ và chị Vương Thị Ch.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Đ và chị Vương Thị Ch nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Minh Qu, sinh ngày 14/10/2013 cho đến khi cháu Qu đủ 18 tuổi. Giao cho chị Vương Thị Ch là người trực tiếp chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn Đ - Vương Thị Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn Đ và chị Vương Thị Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐHoàng Su Phì, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1991; Giấy CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/5/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Thôn 1, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Vương Thị Ch, sinh năm 1991; Giấy CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/5/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Thôn 1, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn Đ và chị Vương Thị Ch. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Đ và chị Vương Thị Ch nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Minh Qu, sinh ngày 14/10/2013 cho đến khi cháu Qu đủ 18 tuổi. Giao cho chị Vương Thị Ch là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Bảo H, sinh ngày 08/7/2017 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, biên lai số: 51BB-21P 0008145 ngày 28 tháng 6 năm 2023. Trả lại cho anh Hoàng Văn Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ