- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Võ Thị V và anh Lương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Võ Thị V và anh Lương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2023 giữa: Chị Võ Thị V, sinh ngày 28/7/1989; HKTT: tổ dân phố V, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; nơi cư trú: thôn H, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và anh Lương Văn T, sinh ngày 10/02/1978; địa chỉ: tổ dân phố V, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/5/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Võ Thị V và anh Lương Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung của vợ chồng: Giao con chung là cháu Lương Thị Thúy N, sinh ngày 10/02/2008 và cháu Lương Đức D, sinh ngày 11/9/2014 cho anh Lương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu N, cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu việc thay đổi nuôi con; việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị V và anh T tự thực hiện với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Võ Thị V có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung theo luật định, không được ai cản trở, ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị V và anh Lương Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Võ Thị V và anh Lương Văn T thỏa thuận chị Võ Thị V chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0010949 ngày 19/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Trả lại cho chị Võ Thị V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - Các đương sự; - UBND thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |