- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sèn Thị Mai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sèn Thị M và anh Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________ Số: 36/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Hà, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Sèn Thị M, năm sinh: 1966 Địa chỉ: Thôn TR, xã N, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, năm sinh: 1959 Địa chỉ: Thôn Bảo Tân 2, xã N, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sèn Thị M và anh Trần Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sèn Thị M và anh Trần Văn Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về án phí: Chị Sèn Thị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0004095 ngày 17/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Chị Sèn Thị M được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh(1) - VKSND huyện (2); - CCTHADS huyện (1) - UBND xã N (1) - Lưu HSVA-THS-KT- VP. | THẨM PHÁN Trần Đình Tiến |