vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Mùi P và anh Bàn Chàn T (tên gọi khác: Bàn Chằn T)

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Mùi P và anh Bàn Chàn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị P ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Mùi P và anh Bàn Chàn T (tên gọi khác: Bàn Chằn T)
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bàn Mùi P; Sinh năm 1993

Địa chỉ: Xóm K, xã L, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nông Thị Thu T - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Bàn Chàn T; Tên gọi khác: Bàn Chằn T; Sinh năm 1989

Địa chỉ: Xóm K, xã L, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Ma Thị L - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Bàn Phụ C; Sinh năm: 1972

Địa chỉ: Xóm K, xã L, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

+ Anh Bàn Phụ P; Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Xóm U, xã P, huyện N, Cao Bằng.

+ Chị Bàn Mùi M; Sinh năm: 1988

Địa chỉ: Xóm U, xã P, huyện N, Cao Bằng.

+ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh huyện Nguyên Bình Cao Bằng - Phòng Giao dịch Tĩnh Túc.

Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn T, huyện N, Cao Bằng.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nông Đình T; chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Mùi P và anh Bàn Chàn T (tên gọi khác: Bàn Chằn T)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Mùi P và anh Bàn Chàn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bàn Mùi P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung Bàn Mùi C (sinh ngày 01/9/2012) và Bàn Ngọc L (sinh ngày 31/7/2018) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Bàn Chàn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Bàn Chàn T được trực tiếp quản lý, sử dụng các thửa đất đã nhận chuyển nhượng với anh Bàn Phụ P và chị Bàn Mùi M, bao gồm:

+ Thửa đất số 5, tờ bản đồ số 34, diện tích 51,8m2, mục đích sử dụng LUA, địa chỉ tại xóm U, xã P, huyện N, tỉnh Cao Bằng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 054114 do UBND huyện Nguyên Bình cấp ngày 19/12/2011 cho vợ chồng anh P và chị M.

+ Các thửa đất số 35, 36, 37, 38, 44, 45, 46 thuộc tờ bản đồ số 5, có diện tích lần lượt là 48,9m2; 64,2m2; 55m2; 51m2; 60m2; 36,6m2; 46,7m2 đều có mục đích sử dụng LUA và thửa đất số 186 thuộc tờ bản đồ số 11, diện tích 1.044,3m2, mục đích sử dụng HNK. Các thửa đất trên có địa chỉ tại xóm U, xã P, huyện N, tỉnh Cao Bằng và có trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 054115 do UBND huyện Nguyên Bình cấp ngày 19/12/2011 cho vợ chồng anh P và chị M.

Anh Bàn Chàn T, anh Bàn Phụ P và chị Bàn Mùi M có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chuyên môn để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các thửa đất trên cho anh Bàn Chàn T.

Về nợ chung: Anh Bàn Chàn T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ tiền nợ gốc 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) và lãi phát sinh từ nợ gốc cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Nguyên Bình Cao Bằng - Phòng Giao dịch T theo hợp đồng tín dụng số 8307-LAV-202300303 ngày 17/4/2023.

Chị Bàn Mùi P có trách nhiệm thanh toán cho anh Bàn Chàn T số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền gốc vay ngân hàng và 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) tiền chị P đã chi tiêu trong thời kỳ hôn nhân. Tổng cộng số tiền chị P có trách nhiệm thanh toán cho anh T là 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng). Xác nhận chị P đã thanh toán đủ số tiền 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) cho anh Bàn Chàn T theo biên bản giao nhận tiền ngày 28/7/2023.

- Về án phí: Chị Bàn Mùi P và anh Bàn Chàn T đều là cá nhân thuộc hộ nghèo nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ