- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HẬU GIANG Số: 36/2023/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị N
Địa chỉ: Ấp Trường T, xã Trường Long T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Trần Thanh X; Nguyễn Thanh Đ
Địa chỉ: Ấp Trường Thọ B, xã Trường Long T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thanh X và ông Nguyễn Thanh Đ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền nợ hụi là 37.800.000 đồng. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thanh X và ông Nguyễn Thanh Đ chậm trả số tiền trên thì hàng tháng bà X và ông Đ còn phải trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thanh X và ông Nguyễn Thanh Đi tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 945.000 đồng. Bà Nguyễn Thị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 1.350.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002074 ngày 25 tháng 4 năm 2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đua |