vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 21/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng N, sinh năm: 1998; Địa chỉ: Tổ C, ấp H, xã P, TP Mtỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp “Quyền sử dụng đất” giữa Nguyễn Thị Mộng N và Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng N, sinh năm: 1998;

Địa chỉ: Tổ C, ấp H, xã P, TP Mtỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Văn T, sinh năm: 1971;

Địa chỉ: Số E, Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1970;

Địa chỉ: Tổ G, ấp H, xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T đồng ý trả lại cho bà Nguyễn Thị Mộng N phần đất có diện tích 237,6m2 được ký hiệu T2 trong Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 26/5/2023 của Liên doanh Công ty TNHH MTV đo đạc P và Công ty TNHH đo đạc Đ. Phần đất này nằm trong thửa đất 180, tờ bản đồ số 02, diện tích 1.519,3m2 được điều chỉnh trang 04 của giấy chứng nhận vào ngày 15/11/2022. (có bảng vẽ kèm theo).

Bà Nguyễn Thị Mộng N đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền giá trị 13 cây dừa là 20.652.000 (hai mươi triệu sáu trăm năm mươi hai ngàn) đồng.

Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

* Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Mộng N tự nguyện chịu không yêu cầu Tòa án xem xét.

* Về án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Mông N tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0023550 ngày 09/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xem như đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ