- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐST-DS | Quy Nhơn, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 44/2023/TB-TLVA ngày 14 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lưu Thị D, sinh năm: 1957
Địa chỉ: 119 Trần Bình Trọng, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lưu Thị N , sinh năm: 1963
Địa chỉ: Tổ 30, KV 5, P.Lê Hồng Phong, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
(Theo văn bản ủy quyền số: 000614, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/02/2023 tại Văn phòng công chứng Lê Văn Thông).
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N , sinh năm: 1953
Địa chỉ: 161/11 Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Nguyễn Thị Ngộ thống nhất còn nợ bà Lưu Thị Dậu số tiền gốc là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.
2.2 Bà Nguyễn Thị N thống nhất trả số tiền gốc 100.000.000 (một trăm triệu) đồng cho bà Lưu Thị D vào thời gian cụ thể như sau:
+ Ngày 30/9/2023 trả 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
+ Ngày 30/12/2023 trả 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí DSST: Bà Nguyễn Thị N được miễn toàn bộ tiền án phí; Bà Lưu Thị D được miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trong trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Quy Nhơn; - Chi cục THA Dân sự Tp Quy Nhơn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Ngọc Lan |