vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 09/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Nữ Quỳnh N Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-DSN, ngày 09 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 241/2023/TLST-DS ngày 07/7/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Nữ Quỳnh N

Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Q; địa chỉ: Số I N, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Đoàn Việt D

Địa chỉ: Số D Hồ N, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đoàn Việt D vay của bà Hoàng Nữ Quỳnh N số tiền 1.600.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm triệu đồng) thông qua tin nhắn tài khoản zalo của ông D (tên Đoàn Việt D, số điện thoại xxxxxxxxxx) và zalo của bà N (tên Hoàng Nữ Quỳnh N, số điện thoại xxxxxxxxxx) vào ngày 25/4/2023.

2.2. Tính đến ngày 01/11/2023, ông Đoàn Việt D còn nợ bà Hoàng Nữ Quỳnh N số tiền là 1.100.000.000 đồng (Một tỷ một trăm triệu đồng). Bà Hoàng Nữ Quỳnh N đồng ý giảm bớt cho ông Đoàn Việt D 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Yêu cầu ông D trả một lần toàn bộ số tiền là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), không yêu cầu trả tiền lãi.

2.3. Ông Đoàn Việt D phải thanh toán toàn bộ số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) cho bà Hoàng Nữ Quỳnh N vào ngày 01 tháng 12 năm 2023.

2.4. Về án phí: Đoàn Việt D tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí. Như vậy, ông D phải nộp 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Hoàng Nữ Quỳnh N số tiền 22.500.000 đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0011905 ngày 07/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quy định chung: Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không trả số tiền nêu trên thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Cỡ chữ