- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Bốn P, sinh năm 1970;
Địa chỉ: ấp T2, xã T, huyện B tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh N, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp T2, xã T, huyện B tỉnh Bến Tre..
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Trần Bốn P và bị đơn ông Trần Thanh N thống nhất số tiền vay còn thiếu 250.000.000 đồng và số tiền lãi là 15.000.000 đồng. Bị đơn ông Trần Thanh N có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Trần Bốn P tổng số tiền là 265.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi lăm triệu đồng). Thời gian trả tiền cụ thể như sau:
- Ngày 19/8/2023 trả 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng);
- Ngày 19/9/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
- Ngày 19/10/2023 trả 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);
3. Án phí dân sự hòa giải thành: 6.625.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) nguyên đơn, bị đơn thống nhất mỗi người chịu phân nữa.
+ Nguyên đơn ông Trần Bốn P chịu án phí 3.312.500 đồng (Ba triệu ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) và được khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp 6.625.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004272 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Ông Phương còn nhận lại số tiền tạm ứng án phí 3.312.500 đồng (Ba triệu ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
+ Bị đơn ông Trần Thanh N chịu án phí 3.312.500 đồng (Ba triệu ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) và có nghĩa vụ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Hạnh |