vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 17/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển VN; Địa chỉ: 35 Hàng Vôi, quận HK, thành phố HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CS
TỈNH GL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST- DSCS, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2023/TLST - DS ngày 14 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển VN; Địa chỉ: 35 Hàng Vôi, quận HK, thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đ Văn Q, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Nam GL

Ông Đ Văn Quyền ủy quyền tham gia tố tụng lại cho: Ông Nguyễn Nam Dương, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch CS - thuộc Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Nam GL.

Bị đơn: Ông Nguyễn Chí Đ, sinh năm 1969; trú tại: Tổ dân phố 7, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và phương án trả nợ: Ông Nguyễn Chí Đ công nhận có nợ và có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - Chi nhánh GL - Phòng giao dịch CS số nợ 43.498.332 đồng, trong đó nợ gốc 20.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 16.016.458 đồng, lãi quá hạn 7.481.874 đồng (lãi tính đến ngày 09/8/2023).

Thời hạn trả nợ (chia làm 02 lần):

- Lần 1: Ngày 19/8/2023 trả 20.000.000 đồng

- Lần 2: Ngày 19/11/2023 trả 23.498.332 đồng

Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần một thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ trên.

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này”(Trường hợp trong Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.2. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, ông Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là: [(43.498.332 × 5%) × 50%] = 1.087.458 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi nhánh Nam GL - phòng giao dịch CS với số tiền là 1.039.824 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002995 ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CS, tỉnh GL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ