- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hoàng Văn V với bà Phan Thị Kim L và ông Trần Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S Số: 36 /2023/QĐST-DS N | TP. Kon Tum, ngày 28 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hường.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Sương và bà Trần Thị Hoa Hồng.
Căn cứ vào các điều 212,213 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn V, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Văn V: Ông Trần Đình T, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số 359 Ph, phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum ( Văn bản ủy quyền ngày 25/9/2023).
Bị đơn: Bà Phan Thị Kim L, sinh năm 1954 và ông Trần Xuân T, sinh năm 1961.
Cùng địa chỉ: 41/5 (số mới 101/5) L, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Bà Phan Thị Kim L và ông Trần Xuân T đồng ý chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất cho ông Hoàng Văn V tại thửa đất số 147, tờ bản đồ số 59 (chiều ngang 10m x chiều dài 40 m); địa chỉ thửa đất tại tổ 1, phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BA 252900, số vào sổ cấp GCN: CH00144 vào ngày 01/02/2010 đứng tên ông Trần Xuân T và bà Phan Thị Kim L. Diện tích đất chuyển nhượng cho ông Hoàng Văn V 400m2, trong đó có 100m2 đất ở tại đô thị và 300m2 đất trồng cây hàng năm khác có tứ cận: Phía Bắc giáp đường Nguyễn Hữu Thọ rộng 10m, phía Nam giáp phần đất của bà Phan Thị Kim L và ông Trần Xuân T rộng 10m, phía Tây giáp thửa đất của bà Phan Thị Mai Th (thửa 146) dài 40m, phía Đông giáp thửa số 88 dài 40m. Giá trị tiền chuyển nhượng đất là 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng). Ông Hoàng Văn V đã giao đủ số tiền 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng) cho bà Phan Thị Kim L và ông Trần Xuân T, nên hai bên không phải bù trừ tiền cho nhau.
Bà Phan Thị Kim L, ông Trần Xuân T và ông Hoàng Văn V phải đến Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc tách thửa đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thỏa thuận theo quy định của pháp luật.
2.2.Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), ông Hoàng Văn V thỏa thuận chịu. Ông Hoàng Văn V đã nộp đủ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm :
Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Ông Trần Xuân T và bà Phan Thị Kim L là người cao tuổi có đơn đề nghị, nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Hoàng Văn V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho ông Hoàng Văn V 54.000.000 đồng (Năm mươi bốn triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: 0000889 ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND TP Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hường |