- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "T - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI R THÀNH PHỐ CẦN T Số: 36/2023/QĐST - DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07/7/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị T, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Số 319, khu vực Phú M, phường Thường T, quận Cái R, thành phố Cần T.
Bị đơn: Bà Cao Thị M, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: 129A, khu vực Thạnh M, phường Thường T, quận Cái R, thành phố Cần T. (Có mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1947.
Địa chỉ: Số 132, khu vực Thạnh H, phường Thường T, quận Cái R, thành phố Cần T.
2. Bà Cao Thị N, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: Số 231, khu vực Khánh H, phường Phú T, quận Cái R, thành phố Cần T.
3. Bà Cao Thị S, sinh năm: 1962.
Địa chỉ: 32/2A, khu vực Thạnh M, phường Thường T, quận Cái R, thành phố Cần T.
4. Ông Cao Văn B, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: Số 129, khu vực Thạnh M, phường Thường T, quận Cái R, thành phố Cần T.
5. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Số 319, khu vực Phú M, phường Thường T, quận Cái R, thành phố Cần T.
6. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: Xã Thanh L, huyện Vĩnh T, thành phố Cần T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về!phần!bồi!thường!thiệt!hại: Bà Cao Thị M có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tài sản cho bà Cao Thị T với số tiền là 8.755.000 đồng (Tám triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
- Thống nhất không yêu cầu xem xét, thẩm định tài sản bị thiệt hại.
- Thống nhất về thời gian và phương thức thanh toán sẽ do Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ điều chỉnh.
- Kể từ ngày bà Cao Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Cao Thị M chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả đến khi bà Cao Thị M trả dứt số tiền 8.755.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn đồng) cho bà Cao Thị T theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về!án!phí!dân!sự!sơ!thẩm: Bà Cao Thị M tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Cao Thị T được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng phí đã nộp theo biên lai số 0003146 ngày 11/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái R, thành phố Cần T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND Q.CR; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kim Xuân |