vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 29/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986; HKTT: Thôn .., xã Hòa .., thị xã …, tỉnh Phú Yên; Chổ ở hiện nay: 220 Trần …, phường .., thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1991; HKTT: Khu phố Hiệp…, thị trấn V…, huyện V…, tỉnh Bình Định; Chổ ở hiện nay: 220 Trần…, phường …, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công nhận thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-DST, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986; HKTT: Thôn .., xã Hòa .., thị xã …, tỉnh Phú Yên; Chổ ở hiện nay: 220 Trần …, phường .., thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1991; HKTT: Khu phố Hiệp…, thị trấn V…, huyện V…, tỉnh Bình Định; Chổ ở hiện nay: 220 Trần…, phường …, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông T và bà L: bà Hoàng Thị Thúy Q, sinh năm 1997; ông Phan Đức H, sinh năm 2000; ông Lê Q, sinh năm 1985; Địa chỉ: số 99 Nguyễn …, phường H …, quận H …, thành phố Đà Nẵng theo Hợp đồng ủy quyền ngày 24/4/2023.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn ông T và bà L: Luật sư Lê Văn C và Luật sư Nguyễn Công T – Công ty Luật … thuộc Đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ: số 99 Nguyễn .., phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Công ty cổ phần ...do ông Nguyễn Thế Đạt, chức vụ: Tổng giám đốc làm đại diện theo pháp luật; Địa chỉ: 430 …, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.

Văn phòng đại diện: Dự án … – VP điều hành chủ đầu tư; Địa chỉ: PG2 -18, …, phường .., thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Công ty …: Bà Vũ Thị Thu H; bà Trần Thị N và ông Trần Việt D theo giấy ủy quyền số 210/GUQ-HNV ngày 10/5/2023 của Tổng giám đốc Công ty …; Địa chỉ: Tầng 24 TNR Tower, 54A … quận Đ, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Bích L tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số TNRGP-PY/LK2.28/2022/HĐMB ngày 31/3/2022 giữa Công ty … và bà H, ông T và Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số công chứng 8756, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng … ngày 14/7/2022 giữa ông Tr, bà H, và ông T, bà L mà các bên đã ký kết.

- Công ty cổ phần ...phải trả cho ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Bích L số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) về khoản tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.

Thời gian và phương thức trả tiền cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự thì Công ty cổ phần ...phải trả cho ông T và bà L số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản 1014759829 tại Ngân hàng … do ông Nguyễn Thanh T làm chủ tài khoản. Sau khi ông T và bà L nhận đủ số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) thì Công ty cổ phần ...và ông T, bà L ký biên bản bàn giao nhà ở tại lô đất ký hiệu … tọa lạc tại: Khu đất phía …, đường .., thành phố T, tỉnh Phú Yên theo Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số TNRGP-PY/LK2.28/2022/HĐMB ngày 31/3/2022 giữa Công ty ..và bà H, ông Tr và Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số công chứng 8756, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Nguyễn Trung Đoàn ngày 14/7/2022 giữa ông Tr, bà H và ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Bích L mà các bên đã ký kết.

+ Đợt 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Công ty cổ phần ...và ông T, bà L ký biên bản bàn giao nhà ở tại lô đất ký hiệu … thì Công ty cổ phần ...phải trả dứt điểm số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) cho ông T và bà L bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản 1014759829 tại Ngân hàng …do ông Nguyễn Thanh T làm chủ tài khoản.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Bích L tự nguyện chịu 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 57.274.000 đồng (năm mươi bảy triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008105 ngày 21/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại cho ông T và bà L số tiền 45.274.000 đồng (bốn mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ