vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 20/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Cốc M, sinh năm 1963 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ngô Cốc M - Lâm Thành S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-DSH, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Cốc M, sinh năm 1963

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

- Người đại diện theo ủy quyền của ông M: Ông Lê Hữu Đ, sinh năm 1995

Địa chỉ: Ấp T1, xã H, huyện P, tỉnh Bạc Liêu

- Bị đơn: Ông Lâm Thành S, sinh năm 1968

Bà Nguyễn Bích H, sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: Ấp V1, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lâm Thành S và bà Nguyễn Bích H có trách nhiệm thanh toán cho ông Ngô Cốc M số tiền nợ là 200.137.000 đồng.

Trường hợp người phải thi hành án chậm trả tiền thì bên đó còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về phần án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm là 10.006.850 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định là 5.003.425 đồng (mỗi bên phải chịu 25%); ông S, bà H phải nộp 2.501.712 đồng, ông M được miễn án phí theo quy định pháp luật.

Trường hợp người phải thi hành án chậm trả tiền thì bên đó còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về phần án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm là 10.006.850 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định là 5.003.425 đồng (mỗi bên phải chịu 25%); ông S, bà H phải nộp 2.501.712 đồng, ông M được miễn án phí theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ