- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải đối thoại tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/10/2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐCNTTLH | Yên Khánh, ngày 08 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lại Đức H và chị Trần Thị G.
Sau khi nghin cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 15/8/2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của anh Lại Đức H.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Lại Đức H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Xóm 9, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Người bị kiện: Chị Trần Thị G, sinh n¨m 1983.
Địa chỉ: Xóm 9, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên thâm gia hòa giải, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 23/10/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/10/2023 cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lại Đức H và chị Trần Thị G tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình vào ngày 26/10/2011. Sau khi cưới vợ chồng về chung sống cùng nhau cho đến khoảng tháng 6 năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, nên hay cãi chửi nhau. Thực tế hiện nay vợ chồng đang sống ly thân kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến nay và trong thời gian này vợ chồng không còn quan tâm gì đến cuộc sống của nhau nữa. Nay anh H và chị G đều xác định vợ chồng đã sẩy ra mâu thuẫn và đã có thời gian dài sống ly thân, nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy anh H và chị G tự nguyện xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lại Đức H và chị Trần Thị G đều thống nhất: Vợ chồng cho đến nay có hai người con chung tên cháu là Lại Đức Hải A, sinh ngày 27 tháng 12 năm 2012 và cháu Lại Phương A, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2015, hiện nay hai cháu đang do chị G nuôi dưỡng, nay ly hôn anh H và chị G thỏa thuận và đề nghị Tòa án giao cháu Lại Đức Hải A và cháu Lại Phương A cho chị Trần Thị G được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Lại Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lại Đức Hải A và cháu Lại Phương A hàng tháng cho chị Trần Thị G với mức mỗi cháu là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi cháu Lại Đức Hải A và cháu Lại Phương A trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Lại Đức H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Về con riêng anh H và chị G đều xác định không ai có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày chị Trần Thị G có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền anh Lại Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị G, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản: Anh Lại Đức H và chị Trần Thị G đều xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ. Do vậy nay ly hôn anh H và chị G đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các vấn đề khác: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật và thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - UBND xã K. - Các đương sự - Lưuhồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |