vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐCNHGT-DS — Dân sự

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Phạm Văn H - Nguyễn Vũ H"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

- d - nh h

T NH B N TRE Số: 36/2023/QĐCNHGT-DS

Chợ Lách, ngày 08 tháng 05 năm 2023

Q Ế ỊN

ÔN N ẬN KẾ Q Ả

Ả

ÀN Ạ

N

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phan Văn H và bà Nguyễn Vũ H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 07 tháng 03 năm 2023 của ông Phan Văn H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 04 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người khởi kiện:

Ông Phan Văn H, sinh năm 1969;

Nơi cư trú: ấp H, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Người bị kiện: Ông Nguyễn Vũ H, sinh năm 1991;

Nơi cư trú: ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

N ẬN ỊN

N:

Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 04 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Q Ế ỊN :

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 04 năm 2023, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Vũ H đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông Phan Văn H số tiền bán cây sầu riêng con là 27.500.000đ (Hai mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Phan Văn H không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ